Thuốc Arimidex 1Mg – Điều trị ung thư vú

2,200,000 

  • THÀNH PHẦN:  Anastrozole: 1 mg
  • CÔNG DỤNG: Arimidex Điều trị ung thư vú
  • XUẤT XỨ: Mỹ
  • NHÀ SẢN XUẤT: AstraZeneca Pharm LP USA
  • THƯƠNG HIỆU: AstraZeneca
  • QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 28 viên nén

Tình Trạng: Còn Hàng


Không bán hàng giả , hàng kém chất lương
Không nhập sản phẩm ko rõ nguồn gốc,xuất xứ
Không cạnh tranh về giá , chỉ bán hàng chính hãng
Luôn quan tâm đến chất lượng từng sản phẩm
Luôn hướng tới thuocthat - gia trị thật
Hotline tư vấn: 0979.103.103
Mã sản phẩm: A8396 Danh mục: ,
Thương Hiệu:AstraZeneca

Thuocthat.com xin giới thiệu đến bạn thuốc Arimidex 1Mg, được sử dụng để điều trị ung thư vú. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm một số thuốc điều trị ung thư khác.

Thông tin thuốc Arimidex 1Mg

Đây là thuốc đươc sử dụng để điều trị ung thư vú.

Arimidex

 

Thuốc Arimidex 1Mg

Thành phần Arimidex:

  • Anastrozole: 1 mg

Chỉ định:    

  • Điều trị ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh.

Liều lượng – Cách dùng:

  • Liều dùng cho người lớn kể cả người già: 01 viên mỗi ngày.
  • Trẻ em: Không dùng cho trẻ em
  • Suy gan: Không điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ
  • Suy thận: Không điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa

Chống chỉ định:

  • Phụ nữ tiền mãn kinh
  • Phụ nữ mang thai và đang cho con bú
  • Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải cretinine dưới 20ml/phút
  • Bệnh nhân bị bệnh gan mức độ vừa và nặng
  • Bệnh nhân quá mẫn với anastrozole hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Các trị liệu có oestrogen không nên dùng kèm với anastrozole vì chúng có thể làm mất tác dụng dược lý của thuốc.
  • Không nên dùng thuốc cùng lúc với tamoxifen.

Tương tác thuốc:

  • Những nghiên cứu về tương tác thuốc trên lâm sàng với antipyrin và cimetidine cho thấy rằng sử dụng chung Arezol với các thuốc khác không gây ra tương tác thuốc, qua trung gian cytocrome P450 đáng kể trên lâm sàng. Cơ sở dữ liệu về tính an toàn trong các nghiên cứu lâm sàng ở các bệnh nhân điều trị Arezol với các thuốc thường được kê toa khác. 
  • Không nên dùng đồng thời các liệu pháp có oestrogen với Arezol vì nó có thể làm mất tác dụng dược lý của Arezol. 
  • Tamoxifen không nên dùng đồng thời với Arezol vì có thể làm giảm tác dụng dược lý của Arezol.

Tác dụng phụ của Arimidex:

  • Rất thường gặp (≥10%)
  • Mạch máu: CƠn bốc hỏa, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Thông thường (1-10%)
  • Toàn thân: Suy nhược, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.
  • Hệ cơ xương, mô liên kết và xương: Đau/ cứng khớp thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.
  • Hệ sinh sản và tuyến vú: Khô âm đạo, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.
  • Da và mô dưới da: Tóc thưa, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình. Nổi mẩn, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.
  • Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình. Tiêu chảy ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.
  • Hệ thần kinh: Nhức đầu, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.
  • Hệ gan mật: Tăng alkaline phosphatase, alanine aminotranferase và aspartate aminotransferase. Ít gặp (0.1-1.0%)
  • Hệ sinh sản và tuyến vú: Xuất huyết âm đạo thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình. Tăng cholesterole huyết, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.
  • Tiêu hóa: Nôn mửa thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.
  • Rất hiếm gặp (<0.01%)
  • Da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng, hội chứng Steven-Johnson, phản ứng dị ứng kể cả phù mạch, nổi mề đay và sốc phản vệ.
  • Xuất huyết âm đạo ít được ghi nhận, chủ yếu ở bệnh nhân ung thư vú tiến triển trong vài tuần đầu tiên sau khi chuyển từ liệu pháp nội tiết sang điều trị Arezol. Cần đánh giá thêm nếu hiện tượng xuất huyết vẫn còn.

Chú ý đề phòng:

  • Không nên dùng cho trẻ em vì độ an toàn và hiệu quả chưa được xác lập ở nhóm bệnh nhân này.
  • Cần xác định tình trạng mãn kinh bằng xét nghiệm sinh hóa ở bệnh nhân nghi ngờ về tình trạng nội tiết.
  • Chưa có dữ liệu về tính an toàn của Arezol ở bệnh nhân suy gan vừa và nặng, hoặc bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 20ml/phút)
  • Phụ nữ bị loãng xương hoặc có nguy cơ loãng xương nên được đánh giá chính thức mật độ xương bằng máy đo mật độ xương, như là máy quét Dexa trước khi điều trị bằng Arezol và định kỳ sau đó. Chưa có dữ liệu về việc sử dụng anastrozole với chất có cấu trúc tương tự LHRH. Kết hợp này không nên sử dụng ngoại trừ dùng trong các thử nghiệm lâm sàng.
  • Do anastrozole làm giảm tuần hoàn nồng độ aestrogen dẫn đến giảm mật độ chất khoáng ở xương. Các dữ liệu tương ứng để chỉ ra ảnh hưởng của bisphosphonate trên sự giảm mật độ chất khoáng ở xương gây ra do anastrozole.
  • Dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
  • Arezol không dùng cho phụ nữ có thai và nuôi con bú.

Đóng gói Arimidex:

  •  Hộp 28 viên nén

Xuất xứ:

  • Mỹ

Nhà sản xuất:

  • AstraZeneca Pharm LP USA

Thương hiệu:

  • Mỹ

SĐK:

  • VN-9906-05

Bảo quản Arimidex:

  • Nơi khô, thoáng, nhiệt độ dưới 300C, Tránh ánh nắng trực tiếp.

Trên Đây Là Bài Biết Thông Tin Về Sản Phẩm Thuốc Arimidex 1Mg

(Chú ý: Bài viết trên Chỉ Mang Tính Chất Tham Khảo, Mọi Thông Tin Liều Dùng Cụ Thể Nên Tham Khảo Và Sử Dụng Theo Chỉ Định Của Bác Sĩ.)

Mua hàng trực tiếp tại:

Thuocthat.com vận chuyển và giao hàng trên toàn quốc thông tin chi tiết bạn có thể liên hệ qua website .

Để có thể biết thêm về các quyền lợi khi đăng kí thành viên khách hàng thân thiết của thuocthat.com và để nhận được tư vấn từ các dược sĩ nhiều năm kinh nghiệm của chúng tôi hãy gọi ngay Hotline: 0979.103.103 hoặc inbox trực tiếp trên fanpage.

Thuocthat.com luôn cam kết hàng chính hãng , thuốc thật giá tốt cho quý khách hàng, cảm ơn quý khách đã quan tâm và sử dụng dịch vụ của bên thuocthat.com chúc quý khách có 1 ngày tốt lành, xin cảm ơn!

Đánh giá Thuốc Arimidex 1Mg – Điều trị ung thư vú
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Arimidex 1Mg – Điều trị ung thư vú
0 ký tự (Tối thiểu 10)

Chưa có đánh giá nào.

Hỏi đáp

Chưa có bình luận nào

Thuốc Arimidex 1Mg – Điều trị ung thư vú

2,200,000 

Tình Trạng: Còn Hàng


DƯỢC SĨ VŨ VĂN SƠN

Dược sĩ Vũ Văn Sơn tốt nghiệp tại trường Đại học Dược, hiện tại anh là người sáng lập hệ thống phân phối thuocthat.com, Dược sĩ Sơnnhiều năm kinh nghiệm làm việc tại vị trí Trình dược viên tại các hãng dược phẩm lớn trong nước. Trong quá trình công tác và làm việc, anh đã tích lũy được rất nhiều kinh nghiệm cũng như kiến thức vàng trong cuộc sống về dược phẩm, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm thấu hiểu được nhu cầu của bác sĩ cũng như bệnh nhân anh đã thành lập hệ thống phân phối thuocthat.com nhằm đưa tới cái nhìn tổng quan về ngành dược trong nước hiện nayVới mong muốn đưa tới tận tay khách hàng những sản phẩm tốt nhất, chất lượng nhất vì khách hàng xứng đáng được nhận .

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: chúng tôi cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. vì thuốc tương tác và có các tác dụngkhác nhau ở mỗi người khác nhau, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể sảy ra. Các thông tin về thuốc trên cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị ,Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn của Bác sĩ Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên

Gọi Điện Thoại Zalo Facebook Chat Nhanh